Cách xem thước lỗ ban theo tuổi CHÍNH XÁC 100% chuẩn phong thủy

Được sử dụng nhiều trong thiết kế xây dựng, Thước lỗ ban là dụng cụ không thể thiếu nếu muốn công trình đảm bảo hài hòa về mặt phong thủy. Vậy cách xem thước lỗ ban chuẩn phong thủy như thế nào? Tất cả sẽ được bật mí trong bài viết dưới đây.

1. Tìm hiểu tổng quan về thước lỗ ban

1.1. Hiểu thước lỗ ban là gì?

Lỗ Ban là loại thước chuyên dùng đo đạc trong xây dựng để đảm bảo yếu tố phong thủy của công trình. Thước Lỗ Ban được dùng nhiều nhất khi xây dựng Dương Trạch (nhà cửa) và Âm Trạch (mộ phần).

Thước lỗ ban là dụng cụ phong thủy được nhiều người dùng trong xây dựng

Thước lỗ ban là dụng cụ phong thủy được nhiều người dùng trong xây dựng

Trên thân thước có đánh dấu các mốc cung đẹp xấu được tính toán theo thuật phong thủy ứng dụng. Tên thước được lấy theo tên người phát minh ra nó - Lỗ Ban - người thợ mộc lừng danh ở Trung Hoa cổ đại.

Thước Lỗ Ban ban đầu chỉ dài 42,9cm. Nhưng theo thời gian đã có nhiều cải tiến để phù hợp với những công trình lớn và phức tạp hơn. Hiện nay, thước Lỗ Ban có nhiều loại dùng để đo nhiều hạng mục công trình khác nhau.

1.2. Trong phong thủy thước lỗ ban có ý nghĩa gì?

Thước lỗ ban là loại thước được ứng dụng trong xây dựng nhà cửa, mộ phần và đo đạc thiết kế đồ dùng nội thất trong nhà đảm bảo các yêu cầu về phong thủy. Người ta sử dụng số đo thước phong thủy lỗ ban này để đáp ứng các nhu cầu kiến trúc nhà ở, nội thất… với mục đích giúp cho cuộc sống có được nhiều điều may mắn, tốt đẹp hơn.

Phụ thuộc vào các loại thước tử vi khác nhau thì sẽ có những ứng dụng khác nhau đó là:

  • Thước lỗ ban trong xây dựng nhà cửa - thước lỗ ban dương trạch (dương phần): đo kích thước cửa lỗ ban, làm cổng, mở cổng, chiều cao nhà, chiều dài rộng nhà ở…
  • Thước lỗ ban trong xây dựng mộ phần thước lỗ ban âm trạch (âm phần): đo chiều cao x dài x rộng, vị trí đặt mộ phần…
  • Thước lỗ ban thợ mộc: dùng trong thiết kế nội thất nhà ở.

Mỗi loại sẽ có cách sử dụng khác nhau và có các cung mang ý nghĩa riêng biệt tùy theo việc lựa chọn dòng thước lỗ ban, loại thước lỗ ban nào để ứng dụng cho công trình xây dựng hay thiết kế, kiến trúc.

 

Dùng thước lỗ ban đo phong thủy cửa đi trong nhà

Dùng thước lỗ ban đo phong thủy cửa đi trong nhà

2. 3 loại thước lỗ ban phổ biến hiện nay

 Hiện nay có 3 loại thước lỗ ban được sử dụng phổ biến nhất đó là: 

  • Thước lỗ ban 52,2
  • Thước lỗ ban 42,9
  • Thước lỗ ban 38,8

Bảng so sánh dưới đây sẽ thông tin đầy đủ hơn về từng loại thước:

STT

Tiêu chí so sánh

Thước lỗ ban 52,2

Thước lỗ ban 42,9

Thước lỗ ban 38,8

1

Ứng dụng

Ứng dụng trong thiết kế, xây dựng nhà cửa

Ứng dụng trong xây dựng nhà cửa, thiết kế đồ nội thất

Ứng dụng trong thiết kế đồ nội thất âm trạch hoặc xây dựng mộ phần

2

Cách đo

Đo kích thước lỗ ban cửa tính từ mép trong của cửa vì nhiều khi chừa lỗ cửa gỗ đúng kích thước Lỗ Ban nhưng khi lắp cửa vào do có thêm các gờ đố cửa mà làm sai chệch cung tốt – xấu và nên đo cả chiều rộng lẫn chiều cao cửa

Đo từ mặt cốt sàn dưới lên mặt cốt sàn trên và có bao gồm cả lớp lát sàn. 

Đối với đo vật dụng bàn ghế, giường ngủ, tủ quần áo, cánh cửa vệ sinh, cửa cổng… thì đo phủ bì dài rộng, cao hoặc đường kính.

Tương tự như cách đo thước lỗ ban 42,9

3

Công dụng

Dùng để đo các khoảng không thông thủy như cửa, cửa sổ, ô thoáng, chiều cao tầng nhà…

Dùng để đo cho khối xây dựng như: bếp, bệ, bậc…

Dùng để đo đồ nội thất âm trạch như: bàn thờ, tủ thờ, mộ phần…

3. Cấu tạo và cách xem thước lỗ ban

3.1. Cấu tạo thước lỗ ban

Khi kéo cây thước lỗ ban ra chúng ta sẽ thấy cây thước được chia làm 4 hàng: 

  • Hàng 1: Kích thước lỗ ban tính theo cm
  • Hàng 2: Các cung theo thước lỗ ban 38.8cm
  • Hàng 3: Các cung theo thước lỗ ban 42.9cm
  • Hàng 4: Tức hàng trên cùng là số đo theo thước riêng của người dân ở khu vực Phúc Kiến, Đài Loan và Hồng Kông.

Cấu tạo thước lỗ ban

Theo chiều dài của thước lỗ ban thì cả 2 cây thước lỗ ban nhỏ được sắp xếp chồng lên nhau, khi chúng ta đo bằng thước lỗ ban nếu kích thước vào cung đỏ là tốt và kích thước vào cung đen là xấu. Điều chú ý là khi đo kích thước phải vào cả 2 cung đều đỏ thì mới là tốt nhất.

Ngoài ra, loại thước lỗ ban 52.2cm chuyên dành cho các khoảng thông thủy trong nhà. Ví dụ như: Khoảng thông thủy của các ô cửa sổ, khoảng thông thủy của ô thoáng, khoảng thông thủy của cửa chính, cửa đi, cửa sổ. Kích thước phong thủy thước lỗ ban 52.2cm còn được dùng cho các khoảng lọt lòng của các phòng (cái này tùy thuộc vào nhu cầu của gia chủ nếu cần thì làm). Vì vậy, các bạn hay gặp các mẫu nhà đẹp có kích thước rất lẻ nguyên nhân chính là dùng kích thước phong thủy.

3.2. Cách xem thước lỗ ban

3.2.1. Thước lỗ ban 52,2

STT

Các cung

Ý nghĩa

Loại cung

Cách tính

1

Cung Quý nhân

Chủ về làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành với nhau, gia cảnh tốt, con cái hiếu thảo, thông minh

Tốt

n x L + (0,15 đến 0,065)

2

Cung hiểm họa

Trôi dạt tha hương, gia đình bị tán tài tán lộc, cuộc sống rơi vào túng thiếu, con cái mất nết, bất hiếu bất trung, gia đình có người hay đau ốm,…

Xấu

n x L + (0,07 đến 0,13)

3

Cung thiên tai

Dễ gặp ốm đau, chết chóc, bệnh tật quấn thân, mất tiền của, vợ chồng bất hòa, con gái dễ gặp nạn,…

Xấu

n x L + (0,135 đến 0,195)

4

Cung thiên tài

May mắn tài lộc, con cái hiếu thảo, gia đạo an vui, sống thọ, năng tài đắc lợi

Tốt

n x L + (0,20 đến 0,26)

5

Cung phúc lộc

Giúp gia chủ gặp được phúc lộc, sung túc, nghề nghiệp phát triển, con cái thông minh, hiếu học, năng tài đắc lợi, gia đạo an ấm, yên vui

Tốt

n x L + (0,265 đến 0,325)

6

Cung cô độc

Cho thấy gia chủ sẽ biệt ly, hao tài, hao của, hao người, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ và chết

Xấu

n x L + (0,33 đến 0,39)

7

Cung thiên tặc

Phải cẩn thận gặp bệnh bất ngờ, tai bay vạ gió, tù ngục, kiện tụng, chết chóc,…

Xấu

n x L + (0,395 đến 0,455)

8

Cung tể tướng

Gia đạo hanh thông về mọi mặt, may mắn bất ngờ, con cái tấn tài, có công danh sự nghiệp, sinh con quý tử.

Tốt

n x L + (0,46 đến 0,52)

Lưu ý các chỉ số:

  • n = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; …
  • L = 0,52 mét

3.2.2. Thước lỗ ban 42,9

STT

Các cung

Ý nghĩa

Loại cung

Cách tính

1

Cung tài

là tài đức (có tài có đức), báo khố (có kho quý), nghênh phúc (đón được những điều phúc) và đạt được 6 điều ưng ý

Tốt

n x L + (0,010 đến 0,053)

2

Cung bệnh

nghĩa là cát bệnh tật như: thoát tài (mất tiền), cô quả (cô đơn lẻ bóng), công sự (bị đưa đến cửa quan), lao chấp (gặp phải tù đày)

Xấu

n x L + (0,055 đến 0,107)

3

Cung ly

nghĩa là xa cách gồm: thất thoát (mất mát), trưởng khố (phải cầm cố đồ đạc), Quan quỷ (công việc kém cỏi), kiếp tài (của cải mắc tài

Xấu

n x L + (0,110 đến 0,160)

4

Cung nghĩa

mang ý nghĩa đạt được điều hay lẽ phải, ý nghĩa tốt là thêm đinh (thêm người), quý tử (sinh con quý tử), đại cát (gặp nhiều điều hay), ích lợi (có lợi ích)

Tốt

n x L + (0,162 đến 0,214)

5

Cung quan

bao gồm: thuận khoa (công danh thăng tiến), hoành tài (nhiều tiền), tiến ích (ích lợi tăng lên), phú quý (giàu sang)

Tốt

n x L + (0,216 đến 0,268)

6

Cung kiếp

dễ gặp tai nạn như tử biệt (chết chóc), ly hương (bỏ quê bỏ nhà đi xa), thoái khẩu (mất người), tài thất (mất tiền)

Xấu

n x L + (0,270 đến 0,321)

7

Cung hại

nghĩa là gặp phải những việc xấu như tai chi (tai nạn), tử tuyệt (chết chóc), khẩu thiệt (cãi nhau), bệnh lâm (mặc bệnh)

Xấu

n x L + (0,323 đến 0,375)

8

Cung bản

nghĩa là gốc gồm các yếu tố tài trí (tiền tài đến), hưng vượng ( làm ăn phát đạt), đăng khoa (đỗ đạt), tiến bảo (được dâng của quý)

Tốt

n x L + (0,377 đến 0,429)

Các chỉ số: 

  • n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 ...
  • L = 0,429 m

3.2.3. Thước lỗ ban 38,8

STT

Các cung

Ý nghĩa

Loại cung

Cách tính

1

Cung đinh (con trai)

Gồm phúc tinh (sao phúc), đăng khoa (thi đỗ), tài vượng (tiền của đến), đỗ đạt (thi cử thành công)

Tốt

 

2

Cung hại

Gồm họa chí (tai họa bất ngờ), khẩu thiệt (mang họa vì lời nói), tử tuyệt (đoạn tuyệt con cháu), lâm bệnh (bị mắc bệnh)

Xấu

n x L + (0,295 đến 0,340)

3

Cung vượng

Gồm hỷ sự (chuyện vui đến), tiến bảo (tiền của đến), thiên đức (đức của trời), thêm phúc (phúc lộc dồi dào)

Tốt

 

4

Cung khổ

Gồm thất thoát (mất của), kiếp tài (bị cướp của), quan quỷ (tranh chấp, kiện tụng), vô tự (không có con nối dõi)

Xấu

 

5

Cung nghĩa

gồm đại cát (tốt lành), lợi ích (có lợi ích), thiên khố (kho báu trời cho), tài vượng (tiền của nhiều)

Tốt

n x L + (0,150 đến 0,195)

6

Cung quan

Gồm phú quý (giàu có), tài lộc (nhiều tiền của), thuận khoa (thi đỗ đạt), tiến bảo.

Tốt

n x L + (0,200 đến 0,240)

7

Cung tử

Gồm ly hương (xa quê hương), tử biệt (có người mất), thất tài (mất tiền), thoát đinh (con trai mất)

Xấu

 

8

Cung hưng

Gồm đăng khoa (thi đỗ), quý tử (con ngoan), hưng vượng (giàu có), thêm đinh (thêm con cái)

Tốt

 

9

Cung thất

Gồm cô quả (cô đơn), công sự (lên cửa quan), thoát tài (mất tiền), lao chấp (tù đày).

Xấu

 

10

Cung tài

Gồm nghinh phúc (phúc đến), lục hợp (6 hướng tốt),tiến bảo, tài đức (có tiền đức)

Tốt

n x L + (0,010 đến 0,048)

Lưu ý:

  • n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …
  • L = 0,388 m

Trên đây là cách xem thước lỗ ban chuẩn phong thủy. Tuy nhiên, cách thiết kế theo thước lỗ ban cần có sự hiểu biết sâu sắc về phong thủy, ngũ hành bát quái, căn cứ vào gia chủ thuộc mệnh, can, chi nào. Vì vậy, với những gia chủ chưa có kinh nghiệm về lĩnh vực này, nên tìm đến sự tư vấn của những chuyên gia phong thủy hoặc những đơn vị thiết kế kiến trúc uy tín.

Để hiểu hơn về cách áp dụng cũng như cách xem thước lỗ ban theo tuổi trong thiết kế, xây dựng. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với kiến trúc Akisa để được giải đáp cụ thể và nhanh chóng nhất.

Thông tin liên hệ:

Bình luận

Đặt lịch tư vấn nhận báo giá

Bài viết liên quan